CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
Trường THCS Nguyễn Văn Quy được thành lập từ năm 2006, trải qua 4 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã từng bước khẳng định được vị thế của mình. Được sự quan tâm chỉ đạo tích cực của lãnh đạo các cấp, sự ủng hộ nhiệt thành của các thế hệ phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội, các cơ quan đơn vị kết nghĩa, đặc biệt là sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, nhà trường đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Phòng GD&ĐT Châu Thành. Trường THCS Nguyễn Văn Quy được đánh giá là một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt; là địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh, học sinh huyện Châu Thành và của nhân dân huyện. Xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015, định hướng 2020 nhằm xác định rõ hướng đi, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, đồng thời là cơ sở quan trọng cho các chủ trương, quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Nguyễn Văn Quy là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam, góp phần cùng các trường học trong huyện xây dựng sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của thành phố, đất nước.
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:
1. Điểm mạnh:
1.1. Về đội ngũ:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường: 52 trong đó:
+ Biên chế: 49 người.
+ Hợp đồng: 3 (1 nhân viên y tế, 1 nhân viên bảo vệ, 1tạp vụ)
Tổng phụ trách: 01
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn là 19 giáo viên.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nhiều người có trình độ chuyên môn giỏi và bề dày kinh nghiệm phong phú.
- Cán bộ quản lý: Có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp thực hiện phù hợp thực tiễn nhà trường; tích cực cập nhật các thông tin phục vụ yêu cầu công tác.
- Thành tích nhà trường: Víi sù phÊn ®Êu kh«ng ngõng, trường đạt Tập thể tiên tiến năm học 2009-2010.
1.2. Về học sinh:
- Tổng số học sinh năm học 2010-2011: 898./ ..22 lớp / ...455.. nữ.
- Chất lượng đào tạo của nhà trường ổn định trên cả hai phương diện giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn. Công tác Đoàn – Đội và hoạt động phong trào liên tục được xếp loại
xuất sắc.
- Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục:
Kết quả xếp loại học lực hạnh kiểm: Năm học 2009-2010.
|
|
Sỉ số
|
Giỏi (Tốt) |
Khá |
Trung Bình |
Yêú |
Kém |
|||||
|
SL
|
TL % |
SL |
TL
% |
SL
|
TL % |
SL
|
TL % |
SL
|
TL % |
||
|
HK |
1027 |
140 |
14.0 |
366 |
35.6 |
486 |
47.3 |
33 |
3.2 |
2 |
0.3 |
|
HL |
1027 |
845 |
82.3 |
158 |
12.4 |
24 |
2.3 |
|
|
|
|
Các thành tích đã đạt đạt được trong năm học qua:
+ Tỷ lệ học sinh xét tốt nghiệp: …231…., tỷ lệ:…100.%. So với năm 2008-2009: Tăng 20 HS. (2008-2009: 211 HS)
+ Tỷ lệ học sinh giỏi và tiên tiến: …….506.…., tỷ lệ: 49.3%
+ Tỷ lệ học sinh giỏi cấp huyện: …47….. em. So với năm qua 2008-2009 : Tăng 03 giải.
+ Tỷ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh: …10….. em. So với năm qua 2008-2009: Tăng 04 giải.
+ Tỷ lệ giáo viên giỏi cấp huyện :…14 GV.
1.3. Cơ sở vật chất: Về cơ bản đáp ứng được các yêu cầu của dạy và học
Diện tích : 7500 m2.
Tổng số phòng: 40 trong đó :
Phòng học: 22
Thư viện: 2
Thiết bị: 2 ; Phòng thực hành: 01 ; phòng chức năng: 03
Hội trường: 01 (2 phòng ghép)
Phòng BGH: 02 ; Phòng truyền thống: 01 ; phòng GV: 01 ; Phòng họp: 01
Phòng đoàn thể: 01; Phòng học tin học: 02 ; phòng CNTT: 02
2. Điểm hạn chế:
- Hệ thống thông tin quản lý chưa đồng bộ.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: N¨ng lùc thùc tiÔn cña ®éi ngò gi¸o viªn chưa thùc sù ®ång ®Òu. §éi ngò gi¸o viªn nßng cèt gi÷ träng tr¸ch båi dưỡng häc sinh giái cã ®é tuæi b×nh qu©n trẻ (30 tuæi).
- Chất lượng học sinh: Một bộ phận nhỏ học sinh ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt, thiếu sự quan tâm của gia đình.
- Cơ sở vật chất:
+ Thiếu sự đồng bộ, chưa có phòng bộ môn dành cho TDTT.
+ NhiÒu trang thiÕt bÞ ®· l¹c hËu, lçi thêi; phòng bộ môn còn sử dụng chung: Lý – Hóa – Sinh.
3. Thời cơ:
- Nhà trường có được sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trong địa bàn Thị Trấn.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên từng bước được trẻ hóa, được đào tạo cơ bản, một số có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.
- Nhận thức về giáo dục và nhu cầu giáo dục chất lượng cao của xã hội phát triển nhanh chóng.
- Các cấp ủy Đảng và chính quyền luôn có sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện cho hoạt động giáo dục.
4. Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.
- Sự tác động của những tiêu cực do mặt trái cơ chế thị trường mang lại.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Giữ vững chất lượng công tác học sinh giỏi.
- Củng cố cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng đồng bộ, hiện đại.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:
1. Tầm nhìn:
Giữ vững và nâng cao vị thế của một trường nằm trung tâm huyện, nơi học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn tự giác phấn đấu vươn lên vì sự phát triển của bản thân, vì danh dự và truyền thống nhà trường, đáp ứng các yêu cầu phát triển của thành phố và đất nước.
2. Sứ mệnh:
Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo và phải trở thành trường chuẩn quốc gia.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng - Tính sáng tạo
- Dân chủ - Khát vọng vươn lên
- Tính trung thực.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực.
- Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm học 2010-2014, trường THCS Nguyễn Văn Quy đạt chuẩn Quốc gia cấp độ 1.
- Mục tiêu trung hạn: Đến năm học 2014- 2015, trường THCS Nguyễn Văn Quy đề nghị kiểm tra công nhận đạt KĐCLGD cấp độ 1 và duy trì được trường ĐCQG .
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, THCS Nguyễn Văn Quy phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.
+ Đạt thương hiệu trường chất lượng cao của huyện.
+ Đạt Trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và KĐCLGD cấp độ 2.
2. Chỉ tiêu:
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
|
Năm |
2010-2014 |
2014-2015 |
2015-2016 |
2016-2017 |
2017-2018 |
2018-2019 |
2019-2020 |
|
CBQL |
2 |
2 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
GV |
45 |
46 |
54 |
58 |
61 |
66 |
66 |
|
NV |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
7 |
|
|
54 |
55 |
64 |
68 |
71 |
76 |
76 |
- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 95%.
- Giáo viên nam dưới 55 tuổi, nữ dưới 50 tuổi sử dụng thành thạo máy vi tính, ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong giảng dạy và 100% có tín chỉ Tin học, có trên 80% có tín chỉ Anh văn.
- Nâng cao trình độ của cán bộ quản lý, giáo viên về chính trị và chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phấn đấu có: 2 Thạc sỹ, trên 80% vượt chuẩn.
2.2. Học sinh:
|
Năm |
2010-2014 |
2014-2015 |
2015-2016 |
2016-2017 |
2017-2018 |
2018-2019 |
2019-2020 |
|
SỐHS |
900-1100 |
1180 |
1239 |
1381 |
1460 |
1577 |
1580 |
|
SỐ LỚP |
22-26 |
28 |
29 |
30 |
32 |
35 |
35 |
|
CLGD |
13% G 40% Khá Y-K: dưới 3% |
14% G 40% Khá Y-K: dưới 2% |
14% G 41% Khá Y-K: dưới 2% |
14% G 42% Khá Y-K: dưới 2% |
15% G 43% Khá Y-K: dưới 2% |
15% G 44% Khá Y-K: dưới 2% |
16% G 45% Khá Y-K: dưới 2% |
+ Xét TNTHCS: 100%
+ Thi học sinh giỏi cấp huyện: hàng năm có 45 giải trở lên, phấn đấu từ 15 giải cấp tỉnh mỗi năm và có ít nhất 2 giải cấp Quốc gia.
- Chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống :
+ Chất lượng đạo đức: 99% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động cộng đồng.
+ Đạt “ trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Hàng năm phải có 1 lớp phổ cập và 100% trẻ học hết lớp 5 ra lớp 6; TNTHCS (2 HỆ) 15-18 tuổi là: 88%.
- HQĐT: Từ 88% trở lên.
2.3. Cơ sở vật chất:
|
Năm |
2010-2014 |
2014-2015 |
2015-2016 |
2016-2017 |
2017-2018 |
2018-2019 |
2019-2020 |
|
Phòng học |
26 |
28 |
29 |
30 |
32 |
35 |
36 |
|
P. TH |
1 |
1 |
2 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
P.Thực hành |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
Nhu cầu xây phòng thêm: Đủ hoạt động
- Phòng học, phòng làm việc được sửa chữa nâng cấp, trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc.
- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng chức năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”, an toàn, trong sáng, lành mạnh.
- Phấn đấu có 4 phòng bộ môn đạt chuẩn quốc gia. Thư viện TTXS.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh :
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu giáo dục, chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình giáo dục THCS.
- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giáo dục cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
- Giữ vững và phát huy truyền thống bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Người phụ trách: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Tổng phụ trách đội thiếu niên, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ :
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, mạnh về chất; có phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, cốt cán chuyên môn.
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị :
- Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản, khai thác sử dụng đạt hiệu quả, lâu dài :
+ Xây dựng lại bồn hoa sân trường.
+ Đầu tư các thiết bị : ti vi lớn, máy tính cho 2 phòng học bộ môn, phòng dạy tin học.
- Phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; kế toán, nhân viên thư viện, thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng nguồn học liệu điện tử, thư viện điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính và các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công việc.
- Xây dựng hệ thống quản lý và liên kết thông tin đồng bộ trong nhà trường, đảm bảo hiệu quả quản lý hành chính.
- Phụ trách: Phó Hiệu trưởng, giáo viên tin học.
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường:
+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, ngoài ngân sách (nguồn xã hội hóa giáo dục; các nguồn từ giảng dạy, phúc lợi của nhà trường...)
+ Nguồn lực vật chất: Khai thác tối đa công năng của cơ sở vật chất của nhà trường
(khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học...) trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm.
- Phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, kế toán, Ban đại diện CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu:
- Bằng kết quả giáo dục và đào tạo, chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn, tập trung xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và PHHS.
- Tuyên truyền, xây dựng và phát huy mạnh mẽ truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường. Đảm bảo Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phát huy tính tự giác của mỗi thành viên trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ của bản thân, đồng thời tuyên truyền các thông tin tích cực góp phần xác lập thương hiện nhà trường.
V. TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:
1. Phổ biến, tuyên truyền kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được thông qua Hội đồng trường, phòng GD-ĐT, phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV, phụ huynh học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân có liên quan đến nhà trường.
2. Tổ chức:
- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, gồm các thành viên đại diện cấp ủy chi bộ, Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn,Tổng phụ trách đội thiếu niên, Bí thư chi đoàn, đại diện thanh tra nhân dân, đại diện cha mẹ học sinh.
- Ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch chiến lược. Đánh giá, sơ kết, điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2015 tập trung bảo quản, xây mới (trình các cấp có thẩm quyền) cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý trong nhà trường. Xây dựng và duy trì trường đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đạt KĐCLGD.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2020: Hoàn thiện cơ sở vật chất nhà trường theo hướng hiện đại hóa. Đảm bảo sự phát triển nhà trường mang tính bền vững, hoàn thành các mục tiêu chiến lược đặt ra. Từng bước nâng cao CLGD tạo dựng thương hiệu vững mạnh, duy trì trường đạt CQG và kiểm định CLGD.
4. Phân công thực hiện:
- Chi bộ lãnh đạo nhà trường và các tổ chức, thành viên trong nhà trường phối hợp thực hiện tốt các mục tiêu đặt ra .
- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cùng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ. Phối hợp và kết hợp với cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội góp phần thực hiện mục tiêu kế hoạch đề ra. Cụ thể hóa chiến lược phát triển nhà trường trong kế hoạch từng năm học và chỉ đạo thực hiện.
- Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đề xuất những giải pháp để thực hiện đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
- Các Tổ trưởng chuyên môn và người phụ trách các đoàn thể: Căn cứ chiến lược này và kế hoạch hàng năm của nhà trường để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của tổ, của 10bộ phận ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hình, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ để xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chung của nhà trường.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh: Phổ biến, triển khai chiến lược trong các phiên họp phụ huynh học sinh, đóng góp các giải pháp, phối hợp và hỗ trợ nhà trường thực hiện tốt kế hoạch đề ra.
VI. KẾT LUẬN:
Kế hoạch chiến lược nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển nhà trường trong thời gian 5 đến 10 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước./.
HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN THANH DŨNG
Nguyễn Hoàng Minh @ 08:49 03/11/2014
Số lượt xem: 156
- Giới thiệu đôi nét về trường (05/06/13)
